vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng TMCP S Địa chỉ trụ sở: Số 266- 268 Nam Kỳ Khời Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Anh Đào- Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: Số 607, đường Lê Thánh Tông, thành phố H, Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-KDTMH, ngày 13 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 23/2019/TLST-KDTM ngày 20 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:Ngân hàng TMCP S Địa chỉ trụ sở: Số 266- 268 Nam Kỳ Khời Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Anh Đào- Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: Số 607, đường Lê Thánh Tông, thành phố H, Quảng Ninh.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn H- sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ 6, khu 5, phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng TMCP S đã cho ông Phạm Văn H vay và đã giải ngân số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 00703-00132/HĐTD ngày 22/4/2016. Tính đến hết ngày 28/5/2019, ông Phạm Văn H còn nợ Ngân hàng Ngân hàng TMCP S số tiền 199.757. 319đ (Bằng chữ: Một trăm chín mươi chín triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn ba trăm mười chín đồng), trong đó: Nợ gốc 137.495.000đ; lãi trong hạn: 41.523.490đ; lãi quá hạn: 20.738.829.

2.2. Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau:

- Từ ngày 01/6/2019 đến hết ngày 31/5/2020, ông Phạm Văn H trả vào gốc số tiền 1.000.000đ/tháng. Định kỳ trả nợ vào ngày 01 đến ngày 05 dương lịch hàng tháng.

- Từ ngày 01/6/2020 đến hết ngày 31/5/2021, ông Phạm Văn H trả vào gốc số tiền 3.000.000đ/tháng. Định kỳ trả nợ từ ngày 01 đến ngày 05 dương lịch hàng tháng

- Từ ngày 01/6/2021 đến hết ngày 31/5/2022, ông Phạm Văn H trả vào gốc số tiền 5.000.000đ/tháng. Định kỳ trả từ ngày 01 đến ngày 05 dương lịch hàng tháng.

- Chậm nhất đến hết ngày 31/5/2022, ông Phạm Văn H cam kết trả toàn bộ số tiền gốc còn lại, số tiền lãi trong hạn, số tiền lãi quá hạn tính đến hết ngày 28/5/2019 và số tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán từ ngày 29/5/2019 đến ngày 31/5/2022 theo Hợp đồng tín dụng số 00703 - 00132 ngày 22/4/2016 đã ký.

Nếu vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ ở thời điểm nào thì ông Phạm Văn H chịu trách nhiệm theo qui định của pháp luật.

2.3. Về án phí: Ngân hàng TMCP S tự nguyện chịu 2.497.000đ (Hai triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn đồng) được trừ vào số tiền 4.843.000đ (Bốn triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn đồng) tạm ứng đã nộp ngày 17/5/2019 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Trả lại Ngân hàng TMCP S số tiền 1.986.000đ (Một triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng).

Ông Phạm Văn H tự nguyện chịu 2.497.000đ (Hai triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 của Luật Thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ