vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phó Văn L thống nhất thuận tình ly hôn. Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị T và anh L nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 27 quyể n số 01 do Ủ y ban nhân dânxã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninhcấ p ngày16/4/2009 không cò n … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 14 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào cá c Điề u55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 3 Điề u 37 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2019/TLST-HNGĐ ngà y 07 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễ n Thị T, sinh năm 1986

- Anh Phó Văn L, sinh năm 1981 Đề u có đị a chỉ tạ i: Thôn B, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Căn cứ Công văn số 310 /TANDTC-PC ngà y 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tố i cao về việ c : Hướ ng dẫ n về nghiệ p vụ triể n khai thí điể m về đổ i mớ i, tăng cườ ng hò a giả i , đố i thoạ i trong giả i quyế t cá c tranh chấ p dân sự , khiế u kiệ n hành chính tại Tòa án nhân dân;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải , đối thoại tạ i Tò a á n nhân dân thành phố M ngày 05/01/2019;

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t, không trá i đạ o đứ c xã hộ i.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày các đương sự thỏa thuậ n ly hôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con, tài sản chung, lệ phí ), có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại (ngày 05/01/2019) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phó Văn L thống nhất thuận tình ly hôn.

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị T và anh L nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 27 quyể n số 01 do Ủ y ban nhân dânxã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninhcấ p ngày16/4/2009 không cò n giá trị phá p ly. ́

- Về con chung: Chị T và anh L có 02 con chung là Phó Đức L1, sinh ngà y 15/5/2010 và Phó Thị T hu Ng, sinh ngà y 11/8/2014. Chị T và anh L thống nhất : Anh L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giá o dục con chung Phó Đức L1 cho đế n khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i); Chị T là người trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giá o dục con chung Phó Thị Thu Ng cho đế n khi con c hung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i). Chị T và anh L đều có quyề n, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy đị nh củ a phá p luậ t mà không ai đượ c cả n trở.

Về cấ p dưỡ ng : Chị T và anh L tự thỏ a thuậ n không đề nghị Tò a á n giả i

quyế t.

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định

của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự có quyền xin th ay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ chung: Không có .

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễ n Thị T tự nguyệ n chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng ) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0001507 ngày 07/01/2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ