vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Quang T và chị Trần Mai N( tên gọi khác: Trần Quầy N ). Về con chung: Giao cháu Hà Hồng A, sinh ngày 20/6/2010 cho chị Trần Mai N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Hà Quang T có nghĩa vụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Quang T- Trần Mai N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 04 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 332/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc conng nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Hà Quang T; Địa chỉ:Thôn Cánh Chín, xã Vạn Hòa, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Chị Trần Mai N ( tên gọi khác: Trần Quầy N ); Nơi ĐKHKTT: Thôn C , xã V thành phố L, tỉnh Lào Cai Địa chỉ hiện nay: Bản Đ , thị trấn T , huyện T , tỉnh Lai Châu

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/12/2018 người yêu cầu tự nguyện thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Hà Quang T và chị Trần Mai N vào kết hôn ngày 25/11/2009, hôn nhân do hai người tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tam Đường, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do vợ chồng không hợp nhau,luôn bất đồng quan điểm sống, hai người thiếu sự yêu thương và tôn trọng nhau dẫn đến cuộc sống chung ngày càng căng thẳng. Khi mâu thuẫn xảy ra nội, ngoại hai bên gia đình đã can thiệp hòa giải nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không hạnh phúc mà ngày càng trở lên trầm trọng. Anh T và chị N đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay, không ai quan tâm đến ai cả về tình cảm lẫn kinh tế. Nay, anh Hà Quang T và chị Trần Mai N xét thấy cuộc sống chung vợ chồng không còn hạnh phúc. Anh T và chị N đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Trong thời gian chung sống anh T và chị N có với nhau 01 người con chung cháu Hà Hồng A , sinh ngày 20/6/2010. Nay ly hôn anh T và chị N thỏa thuận chị N được quyền nuôi dưỡng cháu Hà Hồng A , sinh ngày 20/6/2010 đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Hà Quang T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Hà Hồng A là 2.000.000đ( Hai triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Về lệ phí việc dân sự: Anh Hà Quang T và chị Trần Mai N mỗi người phải chịu 150.000đ( một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 12 năm 2018 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Quang T và chị Trần Mai N( tên gọi khác: Trần Quầy N ).

- Về con chung: Giao cháu Hà Hồng A, sinh ngày 20/6/2010 cho chị Trần Mai N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Hà Quang T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.000.000đ( hai triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu Hà Hồng A đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Anh Hà Quang T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Trần Mai N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hà Quang T không thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

2. Về lệ phí tòa án: Anh Hà Quang T và chị Trần Mai N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005704 ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Anh Hà Quang T và chị Trần Mai N đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ