vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu: Chị Y H; Sinh năm 1991và Anh Xiêng Văn N; Sinh năm 1992; Cùng nơi cư trú và nơi làm việc; Thôn Đ, xã Đ, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

Người khởi kiện được quyền khởi kiện lại vụ án dân sự đình chỉ trên. Về lệ phí: Căn cứ khoản 5 Điều18 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 cuả Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sung quỹ nhà nước số tiền tạm ứng l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Y Hưp và anh Xiêng Văn Niêm thuận tình xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu: Chị Y H; Sinh năm 1991và Anh Xiêng Văn N; Sinh năm 1992; Cùng nơi cư trú và nơi làm việc; Thôn Đ, xã Đ, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST- HNGĐNgọc Hồi, ngày 23 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 127/2019/TLST-HNGĐ, ngày 09/10/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Y H; Sinh năm 1991và Anh Xiêng Văn N; Sinh năm 1992; Cùng nơi cư trú và nơi làm việc; Thôn Đ, xã Đ, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

Xét thấy: Ngày 22/10/2019, Chị Y H và Anh Xiêng Văn N rút toàn bộ yêu cầu “ Công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”. Được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 127/2019/TLST – HNGĐ, ngày 09/10/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung".

Người yêu cầu: Chị Y H; Sinh năm 1991và Anh Xiêng Văn N; Sinh năm 1992; Cùng nơi cư trú và nơi làm việc; Thôn Đ, xã Đ, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Người khởi kiện được quyền khởi kiện lại vụ án dân sự đình chỉ trên.

Về lệ phí: Căn cứ khoản 5 Điều18 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 cuả Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sung quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm mà Chị Y H đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số:AA/2016/0000438, ngày 09/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định

Cỡ chữ