- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Khổng Thị Thuyết và anh Lương Đức Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 11 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Khổng Thị Th, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn LL 2, xã ĐX, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Anh Lương Đức H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn NC, xã ĐH, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Khổng Thị Th và anh Lương Đức H tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐH, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình ngày 07/12/2018, là hôn nhân hợp pháp.
Do thời gian tìm hiểu nhau ngắn nên sau khi đăng ký kết hôn, chị Th và anh H đã phát sinh mâu thuẫn. Anh, chị quyết định không tổ chức làm đám cưới và thống nhất đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của chị Th và anh H về việc thuận tình ly hôn là tự nguyện, không bị ép buộc, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Hôn nhân của anh chị không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần công nhận cho chị Th và anh H được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Th và anh H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Chị Th và anh H không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không đặt ra xem xét.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Việc chị Th nhận chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là tự nguyện, nên được Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 03/01/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Khổng Thị Th và anh Lương Đức H.
- Về con chung: Chị Khổng Thị Th và anh Lương Đức H không có con chung.
- Về tài sản: Chị Khổng Thị Th và anh Lương Đức H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Khổng Thị Th nhận chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Thúy nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0007861 ngày 03/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - Cơ quan thực hiện ĐKKH: UBND xã ĐH, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Lê Kiên Trung |