- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Mỹ, ngày 10 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ
Căn cứ vào các Điều 149, 150, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 97/2019/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 03 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh N T T, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Tổ 1, ấp 2, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai. 2. Chị H T K O, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Tổ 3, ấp T, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh N T T và chị H T K O tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được UBND xã X cấp giấy chứng nhận số 51/2013 ngày 05/4/2013 nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Thắng đi làm ăn xa, không chăm lo cho gia đình vợ con, mâu thuẫn về kinh tế trong gia đình. Anh, chị đã sống ly thân nhau từ tháng 10/2018 cho tới nay. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng cả anh T và chị O vẫn giữ nguyên yêu cầu. [2] Về con chung: có 02 cháu là N T A, sinh ngày 18/10/2013 và cháu N T M P, sinh ngày 15/4/2016. Vợ chồng thống nhất giao hai cháu A và P cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời chị O không phải cấp dưỡng nuôi con. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tự không thành, không có đương sự nào thay đổi về ý kiến đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh N T T và chị H T K O.
- Về con chung: Giao 02 cháu N T A, sinh ngày 18/10/2013 và cháu N T M P, sinh ngày 15/4/2016 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời chị O không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị O vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Chị O có quyền đến thăm con không ai được ngăn cản. Khi cần thiết các đương sự được quyền khởi kiện yầu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh N T T và chị H T K O phải chịu mỗi người là 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 004744 ngày 20/3/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Mỹ. Anh Thắng, chị Oanh đã đóng đủ lệ phí.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND T.Đồng Nai; - VKSND H.Cẩm Mỹ; - THADS H.Cẩm Mỹ; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Hoài Bảo |