- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L-B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Thị L và ông Trương Trọng B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ | Bảo Lạc, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn bà Hà Thị L, sinh ngày 15/01/1973 và bị đơn ông Trương Trọng B, sinh ngày 25/9/1971; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn BL, huyện BL, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Thị L và ông Trương Trọng B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Bà Hà Thị L và ông Trương Trọng B thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Cháu Trương Nguyệt H, sinh ngày 23/9/1995 đã đủ tuổi thành niên không yêu cầu và đề nghị giải quyết.
* Về tài sản: Bà Hà Thị L và ông Trương Trọng B thống nhất thỏa thuận: Giao toàn bộ tài sản chung cho con gái là Trương Nguyệt H, sinh ngày 23/9/1995 trú tại: Tổ dân phố A, thị trấn BL, huyện BL, tỉnh Cao Bằng được toàn quyền sở hữu:
- Thửa đất 178 (Một trăm bảy mươi tám), diện tích 103,6 m2 (Một trăm linh ba phẩy sáu mét vuông), tờ bản đồ số 76 (Bảy mươi sáu) tại tổ dân phố A, thị trấn BL, huyện BL, tỉnh Cao Bằng (Theo hồ sơ số 000384.TN.01). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH-01050 ngày 24/8/2015 mang tên Trương Trọng B và Hà Thị L. Trên đất là một ngôi nhà ba tầng được xây dựng năm 2014.
- Thửa đất số 57 (Năm mươi bảy), diện tích 752,2 m2 , tờ bản đồ 31 (Ba mươi mốt) tại tổ dân phố C, thị trấn BL, huyện BL, tỉnh Cao Bằng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH-01051 ngày 24/8/2015 mang tên Trương Trọng B và Hà Thị L.
* Về án phí: Bà Hà Thị L và ông Trương Trọng B thống nhất thỏa thuận: Bà Hà Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
Bà Hà Thị L phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Hà Thị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001535 ngày 17/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Bà Hà Thị L được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện Bảo Lạc; - Chi cục THADS; - UBND thị trấn BL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Doanh Thị Mây |