vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; VKSND huyện A Lưới; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị T và anh Hồ Xuân H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-HNGĐA Lưới, ngày 08 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ khoản 4 Điều 397 và Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 08/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Hồ Xuân H, sinh năm 1990, địa chỉ: Tổ B, tổ dân phố S, thị trấn A, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế; 2. Chị Trần Thị Th, sinh năm 1989, địa chỉ Tổ B, tổ dân phố S, thị trấn A, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2019, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định: [1] Về hôn nhân: Chị Trần Thị Th và anh Hồ Xuân H tự nguyện đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân thị trấn A, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy Chứng nhận kết hôn ngày 20-7-2010. Qua tiến hành hòa giải, hai bên thừa nhận những vấn đề mâu thuẫn tình cảm giữa vợ chồng và vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Việc hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Hồ Trần Thị Kim N, sinh ngày 24-02-2011 và Hồ Ngọc Q, sinh ngày 28-01-2015. Cả hai thỏa thuận giao chị Th trực tiếp nuôi hai cháu Hồ Trần Thị Kim N và Hồ Ngọc Q, kể từ khi ly hôn đến khi thành niên; anh H không nộp tiền cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Vợ chồng thỏa thuận anh H chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Hồ Xuân H. 1.2. Về con chung: Giao chị Trần Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng cháu Hồ Trần Thị Kim N, sinh ngày 24-02-2011 và Hồ Ngọc Q, sinh ngày 28-01-2015, từ khi ly hôn đến khi thành niên; anh Hồ Xuân H không nộp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không có yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Xuân H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2013/004229, ngày 20 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế; anh H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ