- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Thanh + Nguyễn Văn Nga"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 21 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị T – sinh năm 1966
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N – sinh năm 1958 Cùng trú tại: Tổ 42, phường B, quận L, TP Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị T – sinh năm 1966
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N – sinh năm 1958 Cùng trú tại: Tổ 42, phường B, quận L, TP Đà Nẵng 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Văn N xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Phước T – sinh năm 1989 và Nguyễn Mai Hạnh N – sinh năm 1996. Hiện nay các con chung đã thành niên nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Văn N xác nhận không có. 2.5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Mai Thị T tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005922 ngày 02 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Hoàn trả lại cho bà Mai Thị T số tiền tạm ứng án phí còn dư 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Xuân Hƣơng |