- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lữ Đồng K và bà Nguyễn Thị Ngọc X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 22 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ v n dân sự th lý số 340/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 th ng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc X, sinh năm 1982 Địa chỉ: khu vực Bình Dương, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ liên hệ: công ty TNHH Totalgas Cần Thơ, đường Lê Hồng Phong, phường Trà An, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Lữ Đồng K sinh năm: 1978 Địa chỉ: khu vực Bình Dương, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 55, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không tr i với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lữ Đồng K và bà Nguyễn Thị Ngọc X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự c thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lữ Đồng K và bà Nguyễn Thị Ngọc X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà thỏa thuận giao ch u Lữ Quế A (Nữ), sinh ngày 18/01/2004 cho ông Lữ Đồng K trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị Ngọc X không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và gi o d c con chung cho bà Nguyễn Thị Ngọc X đối với ch u A, không ai được quyền ngăn cản bà X thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về nợ chung, tài sản chung: không có nợ chung, không có tài sản chung. Không yêu cầu Tòa n giải quyết. T ch ra thành v kiện kh c khi c c đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở.
- Về n phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc X tự nguyện nộp 300.000 đồng n phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng n phí 300.000 đồng bà X đã nộp theo biên lai thu số 009289 ngày 11/7/2018 thành n phí, bà X đã nộp xong n phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ t c phúc thẩm. 4. Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thoả thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự.
| * Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ; - VKSND Q. Bình Thủy; - THADS Q. Bình Thủy; - UBND Phường; - C c đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Phùng Kim Toan |