- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!YÊN!MỸ! !!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!!!!!!!!!!!!!!!!TỈNH!HƯNG!YÊN ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ ! ! | Yên Mỹ, ngày 11 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
! Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 237/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018, giữa: * Nguyên!đơn: chị Lê Thị L – Sinh năm 1992 Trú tại: thôn K, xã Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên * Bị!đơn: anh Nguyễn Trung H – Sinh năm 1992 Trú tại: thôn K, xã Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên ! Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019.
!!!!!XÉT!THẤY!
! Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
! 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Trung H. 2.!Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:! ! !!!!!!!!-!Về tình cảm vợ chồng: chị Lê Thị L và anh Nguyễn Trung H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L và anh H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. -!Về tài sản và các vấn đề khác: chị L và anh H không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: chị L tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0002739 ngày 20/12/2018 của Chi cục thi hành án huyện Yên Mỹ. Chị L đã nộp đủ tiền án phí. Số tiền 150.000đ còn lại hoàn trả chị L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mỹ; - Chi cục THADS huyện Yên Mỹ - UBND xã Yên Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | !!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! (Đã ký) Hoàng Hữu Tăng |