- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VÂN HÙNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn H .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 26 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2019/ TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn C xã x, huyện y, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Anh Nguyễn H , sinh năm 1992
Địa chỉ: Khu 8, thị trấn T , huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn H .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn H có một con chung tên là Nguyễn Minh Thư, sinh ngày 29/5/2015. Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn H thỏa thuận như sau:
- Chị Nguyễn Thị V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là Nguyễn M T, sinh ngày 29/5/2015 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dư ng nuôi con chung chị Nguyễn Thị V không yêu cầu anh Nguyễn H cấp dư ng nuôi con chung.
Anh Nguyễn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Hùng thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn H xác nhận không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị V tự nguyện nộp thay anh Hùng số tiền án phí mà anh Hùng phải nộp, anh Hùng nhất trí. Tổng cộng chị Nguyễn Thị V phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng ch n tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn ng . Trả lại cho chị Nguyễn Thị V số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003565 ngày 17/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THA dân sự huyện Than Uyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Giang Thị Vƣợng |