vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Phạm Văn T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và Ông Phạm Văn T thuận tình ly hôn.

TAND Thành phố Hồ Chí Minh; VKSND huyện Nhà Bè; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Phạm Văn T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và Ông Phạm Văn T thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 21 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 597/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D – Sinh năm 1990 Địa chỉ: 73/3 Ấp T, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Chỗ ở: 512/14/1/7 Đường N, Ấp M, xã L, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Phạm Văn T– Sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Chỗ ở: 512/14/1/7 Đường N, Ấp M, xã L, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Phạm Văn T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và Ông Phạm Văn T thuận tình ly hôn. 2/ Về con chung: Có 02 con chung tên là Phạm Nguyễn Nhã T – Sinh ngày 07/06/2017 và Phạm Nguyễn Thảo U – Sinh ngày 23/6/2018. Hai bên thỏa thuận giao con Phạm Nguyễn Nhã T – Sinh ngày 07/06/2017 cho Ông Phạm Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con Phạm Nguyễn Thảo U – Sinh ngày 23/6/2018 cho bà Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị D và Ông Phạm Văn T cùng có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho nhau khi bên kia đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 3/ Việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết. 4/ Về tài sản chung: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết. 5/ Về nợ chung: Không có. 6/ Án phí dân sự sơ thẩm (HGT) ly hôn: Bà Nguyễn Thị D và ông Phạm Văn T mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Tổng cộng là 150.000 đồng do Bà D tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà Bà Dđã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033554 ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị D còn được nhận lại 150.000 đồng tiền chênh lệch từ biên lai thu trên. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ