vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ: Số 266, đường N, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tín-Hoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƢỚC.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST- DSSTH, ngày 22 tháng 03 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T

Địa chỉ: Số 266, đường N, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người được ủy quyền: ông D- Giám đốc Ngân hàng T – chi nhánh tỉnh Bình Phước.

Ông D - Chức vụ Giám đốc ủy quyền cho bà P- Phó phòng kiểm soát rủi ro tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền số 21/QĐ-PGD ngày 15/01/2019;

Bị đơn : Bà Lê Thị H, sinh năm: 1987

Nơi cư trú: Tổ 03, ấp 05, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Lê Thị H phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T số tiền vay gốc còn lại là 16.012.000 đồng ( Mười sáu triệu không trăm mươi hai nghìn đồng), lãi trong hạn là 4.725.000 đồng ( Bốn triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) và lãi quá hạn là 4.039.710 đồng ( Bốn triệu không trăm ba mươi chín nghìn bảy trăm mười đồng) theo hợp đồng tín dụng LD 1502000279 ngày 20/01/2015. Tổng cộng là 24.776.710 đồng ( Hai mươi bốn triệu bảy trăm bảy mươi bảy sáu nghìn bảy trăm mười đồng). Phương thức thanh toán chia làm 03 đợt :

Đợt một: Lê Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng T số tiền 8.300.000 đồng (Tám triệu ba trăm nghìn đồng) hạn cuối cùng vào ngày 15/4/2019.

Đợt hai: Lê Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng số tiền 8.300.000 đồng (Tám triệu ba trăm nghìn đồng) hạn cuối cùng vào ngày 15/5/2019.

Đợt thanh toán cuối cùng: Lê Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng T số tiền 8.176.710 đồng (Tám triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn bảy trăm mươi đống) hạn cuối cùng vào ngày 15/6/2019 là dứt điểm.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Thị H phải chịu số tiền 619.417 đồng (Sáu trăm mười chín triệu bốn trăm mười bảy đồng ) án phí dân sự sơ thẩm.

Chi cục thi hành án dân sự huyện H hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền 606.781 đồng (Sáu trăm lẽ sáu nghìn bảy trăm tám mươi mốt đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005158 ngày 24/01/2019.

4. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định người phải thi hành án còn phải chịu mức lãi suất theo các bên thỏa trong hợp đồng đối với số tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành xong.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ