- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn - Bà Dương Thị Tr - Sinh năm 1981 - Ông Đinh Văn Th - Sinh năm 1981."
- Tòa quyết gì? Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự theo quy định của Bộ Luật tố tụng Dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 09/2019/QĐST- DS | Đ, ngày 20 tháng 06 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 48/2019/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 05 năm 2019, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Dương Thị Tr - Sinh năm 1981.
- Ông Đinh Văn Th - Sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: Số nhà 56, Tổ dân phố 05, phường T, thành phố Đ, tỉnh B.
Xét thấy: Người yêu cầu là bà Dương Thị Tr và ông Đinh Văn Th có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện.
Căn cứ vào các Điều 48; điểm c khoản 2 Điều 217; khoản 1 Điều 218; khoản 2 Điều 273; điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 48/2019/TLST- HNGĐ, ngày 27 tháng 05 năm 2019, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn".
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự:
- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự theo quy định của Bộ Luật tố tụng Dân sự.
- Về lệ phí: Sung quỹ nhà nước 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Dương Thị Tr đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số AA/2016/0002320 ngày 23/05/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh B.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện Kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP ĐBP; - THADS TPĐBP; - TAND tỉnh B; - Lưu Vp; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Trần Thị Tố Loan |