- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Quyết định đình chỉ 09/2019/QĐST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2019."
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H H TH H TỈ H ĐỒ G THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-DS | Ch u Th nh, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
Q ẾT ĐỊ H
ĐÌ H HỈ VI XÉT ĐƠ Ê Ầ GIẢI Q ẾT VI D SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN H
H TH H, TỈ H ĐỒ G THÁP
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 220/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Lê Phát T, sinh năm 1981.
Địa chỉ: tổ 7, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trần Thị T, sinh năm 1989.
Địa chỉ trước khi biệt tích: tổ 7, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Xét thấy: Ngày 22/8/2019 người yêu cầu anh Lê Phát T có đơn rút lại yêu cầu và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ các điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 18 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Q ẾT ĐỊ H:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 220/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.
Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Số tiền tạm ứng án phí anh Lê Phát T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002244 ngày 14/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được sung vào công quỹ nhà nước.
Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự nói trên theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Người yêu cầu, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁ guyễn Văn hân |