vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 25/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ông Lường A S và bà Bồ Kim C có trách nhiệm trả cho ông Hồ Ngọc Đ số tiền 250.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. TAND tỉnh Bình D… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Hồ Ngọc Đ - Lường A S"
  • Tòa quyết gì? Ông Lường A S và bà Bồ Kim C có trách nhiệm trả cho ông Hồ Ngọc Đ số tiền 250.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 09/2019/QĐST-DS
Thuận An, ngày 25 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Hoàng Vương.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Hoàng Tấn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Xuân Tình - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 109/2019/TLST- DS ngày 03 tháng 6 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 10/2019/QĐST- DS ngày 14 tháng 6 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hồ Ngọc Đ, sinh năm 1963; nơi thường trú: Q, khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

- Ông Lường A S, sinh năm 1987;

- Bà Bồ Kim Chung.

Cùng nơi thường trú: Số B, khu phố A, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

NỘI DUNG VỤ VIỆC DÂN SỰ:

Ông Lường A S và bà Bồ Kim Chung có vay của ông Hồ Ngọc Đ tổng cộng 250.000.000 đồng, cụ thể như sau:

Ngày 15/9/2018 ông Lường A S và bà Bồ Kim C vay của ông Hồ Ngọc Đ số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) thời hạn vay 03 tháng;

Ngày 16/11/2018 ông Lường A S và bà Bồ Kim C vay thêm của ông Hồ Ngọc Đ số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) thời hạn vay 01 tháng.

Cả 02 lần vay tiền đều có viết giấy mượn tiền có chữ ký của ông Lường A S và bà Bồ Kim Chung. Nhiều lần ông Hồ Ngọc Đ yêu cầu ông S và bà C trả số tiền trên nhưng ông S và bà C vẫn không thực hiện.

Ngày 07/5/2019 ông Hồ Ngọc Đ khởi kiện yêu cầu ông Lường A S và bà Bồ Kim C thanh toán số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng). Vụ việc đã được Trung tâm Hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An hòa giải thành vào ngày 30/5/2019; theo biên bản hòa giải thành hai bên thống nhất ông S và bà C có nghĩa vụ thanh toán cho ông Hồ Ngọc Đ số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng). Ngày 31/5/2019 ông Đức, ông S và bà C có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành gửi đến Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An tham gia phiên họp có ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và đương sự trong suốt quá trình tố tụng là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án: Yêu cầu của ông Hồ Ngọc Đ, ông Lường A S và bà Bồ Kim C là có căn cứ, vì vậy đề nghị Tòa án chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Thuận An nhận định.

[1] Về thẩm quyền: Ông Hồ Ngọc Đ, ông Lường A S và bà Bồ Kim C yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Đây là việc dân sự theo quy định tại Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Hồ Ngọc Đ, ông Lường A S và bà Bồ Kim C có nơi cư trú tại thị xã T, tỉnh Bình Dương, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 35 và điểm s Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Những yêu cầu ông Lường A S và bà Bồ Kim C có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự nói trên theo khoản 2, khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Về nội dung: Ông Lường A S và bà Bồ Kim C có vay của ông Hồ Ngọc Đ tổng cộng 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) hết thời hạn vay ông S và bà C không trả số tiền trên. Ngày 07/5/2019 ông Hồ Ngọc Đ khởi kiện yêu cầu ông Lường A S và bà Bồ Kim C thanh toán số tiền 250.000.000 đồng. Vụ việc đã được Trung tâm Hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An hòa giải thành vào ngày 30/5/2019; theo biên bản hòa giải thành hai bên thống nhất ông S, bà C có nghĩa vụ thanh toán cho ông Đ số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng). Ngày 31/5/2019 ông Đ, ông S và bà C có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành gửi đến Tòa án. Vì vậy yêu cầu của ông Đ, ông S và bà C là có cơ sở chấp nhận.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Người yêu cầu phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s Khoản 2 Điều 39; Điều 149, 416, 417 và 419 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nô ôp, quản lý và sử dụng án phí và lê ô phí Tòa án.

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 109/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019, cụ thể như sau:

Ông Lường A S và bà Bồ Kim C có trách nhiệm trả cho ông Hồ Ngọc Đ số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Điều 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hồ Ngọc Đ, ông Lường A S và bà Bồ Kim C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035374 ngày 31/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ