vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND Q. Thanh Khê, TP Đà Nẵng Tuyên án 20/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bà Đinh Thị Phương T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 05.

VKSND quận Thanh Khê; Chi cục THADSQ.Thanh Khê; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận hòa giải thành ngoài Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Bà Đinh Thị Phương T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 05.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Q.THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST - DSThanh Khê, ngày 20 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lan Anh.

Thư ký phiên họp: Bà Lương Thị Thanh Dung – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng tham gia phiên họp: Ông Lê Thanh Tráng - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 94/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2019 về yêu cầu “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án” theo Quyết định mở phiên họp số 94/2019/QĐST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: Lầu 8, số 266 - 268 đường N, Phường 8, Quận 3, thành phố C.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn N, chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ; địa chỉ: Số 130A-130-132 đường B, phường H, quận A, thành phố Đà Nẵng. (Theo Giấy ủy quyền số 3964/2018/GUQ-PL ngày 10.12.2018 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP S và Giấy ủy quyền số 05/2019/UQ-CNĐN ngày 05.3.2019 của Giám đốc Ngân hàng TMCP S chi nhánh Đà Nẵng). (Có mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đinh Thị Phương T, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Số 88 đường P, phường H, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. (Vắng mặt)

NỘI DỤNG VIỆC DÂN SỰ:

Ngày 30.10.2014, bà Đinh Thị Phương T có ký với Ngân hàng TMCP S chi nhánh Đà Nẵng Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng. Dựa trên thu nhập của bà T, ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 15.000.000 đồng, mục đích: tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà T đã thực hiện 18 giao dịch với tổng số tiền là 26.309.257 đồng. Mặc dù, Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc và làm việc để tạo điều kiện cho bà T trả nợ nhưng bà vẫn không có thiện chí trả nợ cho ngân hàng. Do bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 05.10.2017 ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Để đảm bảo quyền lợi của ngân hàng, ngày 19.3.2019, Ngân hàng TMCP S có đơn khởi kiện yêu cầu bà Đinh Thị Phương T phải trả cho ngân hàng số tiền nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 05.3.2019 là 17.968.554 đồng; trong đó: nợ gốc: 11.376.722 đồng, nợ lãi: 6.591.832 đồng. Ngày 03.4.2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng đã tiến hành hòa giải và các bên đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện, cụ thể như sau: "Bà Đinh Thị Phương T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 05.3.2019 là 17.968.554 đồng trong thời hạn 06 tháng. Mỗi tháng bà T sẽ trả 3.000.000 đồng cho đến khi hết nợ, thời hạn trả nợ bắt đầu từ tháng 4 năm 2019 và vào ngày 25 hàng tháng".

Ngày 17.5.2019, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S - ông Nguyễn Văn N có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo các nội dung đã thỏa thuận nêu trên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến tại phiên họp về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp cũng như việc chấp hành pháp luật của người tham phiên họp trong quá trình giải quyết việc dân sự và phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng căn cứ Điều 416, 417, 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án của Ngân hàng TMCP S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng nhận định:

Về tố tụng: Ngân hàng TMCP S có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng lập ngày 03.4.2019. Căn cứ khoản 7 Điều 27; khoản 2 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là quan hệ pháp luật yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.

Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng tại phiên họp hôm nay, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - bà Đinh Thị Phương T vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, áp dụng khoản 3 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành giải quyết vắng mặt bà Đinh Thị Phương T.

Về nội dung: Xét yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án của Ngân hàng TMCP S thì thấy: Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải gồm: người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S - ông Nguyễn Văn N và bà Đinh Thị Phương T đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Nội dung thỏa thuận hòa giải thành do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng lập ngày 03.4.2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba. Vì vậy, cần chấp nhận đơn yêu cầu của Ngân hàng TMCP S về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án” như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên họp là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 416, 417 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) Ngân hàng TMCP S phải chịu.

Căn cứ khoản 7 Điều 27; khoản 2 Điều 35; Điều 149, 416, 417 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 94/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2019, cụ thể như sau:

Bà Đinh Thị Phương T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 05.3.2019 là 17.968.554 đồng trong thời hạn 06 tháng. Mỗi tháng bà T sẽ trả 3.000.000 đồng cho đến khi hết nợ, thời hạn trả nợ bắt đầu từ tháng 4 năm 2019 và vào ngày 25 hàng tháng.

Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) Ngân hàng TMCP S phải chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ mà ngân hàng đã nộp theo biên lai thu số 0004808 ngày 17 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ