vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 38/2017/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2017, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn M Th - sinh năm 1961; Địa chỉ: Ấp N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Về quyền khởi kiện: Khi có Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án này, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Th yêu cầu ông N trả lại đất cho ông Th"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 38/2017/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2017, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn M Th - sinh năm 1961; Địa chỉ: Ấp N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
PHÖÔÙC LONG- TÆNH BAÏC LIEÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-DSPhước Long, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 38/2017/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2017, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn M Th - sinh năm 1961; Địa chỉ: Ấp N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Ông Bùi Q N - sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nam: Ông Ngô H Ngh - sinh năm 1956; Địa chỉ: Ấp K, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị H Đ - sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Bà Ngô Ng H - sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện theo ủy quyền của bà Hồ: Ông Ngô H Ngh - sinh năm 1956; Địa chỉ: Ấp K, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Bà Viên Thị Th H. Địa chỉ: Ấp N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Ông Lê T Ngh và bà Khưu Th H. Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn T, huyện H, tỉnh Kiên Giang. Anh Ngô Qu V. Địa chỉ: Ấp N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Chị Ngô H Nh. Địa chỉ: Ấp N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Chị Ngô H M. Địa chỉ: Ấp N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Bà Lê Thị K A. Địa chỉ: Ấp N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Ủy ban nhân dân T. Địa chỉ: Ấp A, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về quyền khởi kiện: Khi có Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án này, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn M Th phải chịu chi phí tố tụng trong vụ án. Ông Th đã nộp số tiền 8.500.000đ, đã chi cho việc xem xét thẩm định tại chỗ, phô tô hồ sơ địa chính và định giá hết số tiền 7.736.839đ, ông Th được nhận lại số tiền 763.161đ tại Tòa án huyện H.

- Về án phí: Ông Nguyễn M Th được nhận lại tiền tạm ứng án phí mà ông Th đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002969 ngày 21 tháng 02 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long với số tiền 650.000đ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ