vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn Tuyên án 15/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt Đ sinh năm 1987; Nơi cư trú: Tổ A, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC KẠN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST- DSTP. Bắc Kạn, ngày 15 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 274 và Điều 280 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 6 Điều 19, điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST- DS ngày 02 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt Đ sinh năm 1987;

Nơi cư trú: Tổ A, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên;

*Bị đơn: Bà Phan Thị N sinh năm 1969;

Nơi cư trú: Tổ B, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn bà Phan Thị N có nghĩa vụ phải trả cho nguyên đơn anh Nguyễn Việt Đ số tiền 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng) và không phải trả tiền lãi phát sinh.

- Thời hạn trả: Bà Phan Thị N có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Việt Đ số tiền 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng) chậm nhất là ngày 05/9/2019 (Ngày năm tháng chín năm hai nghìn không trăm mười chín).

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Phan Thị N không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo thời gian và số tiền phải trả cho anh Nguyễn Việt Đ, anh Đ làm đơn yêu cầu thi hành án, thì bà N phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà Phan Thị N phải chịu án phí 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch để sung công quỹ Nhà nước.

Anh Nguyễn Việt Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm cho bà Phan Thị N là 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 19.500.000đ (Mười chín triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai số 02435 ngày 02 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Anh Nguyễn Việt Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 12.500.000đ (Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ