vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Doãn T, sinh năn: 1982 Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1982 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về HĐSD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST- DSThường Xuân, ngày 03 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2019/TLST – DS ngày 19 tháng 6 năm 2019.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Doãn T, sinh năn: 1982

Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1982

Cùng địa chỉ: Thôn QT2, xã XC, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá.

Đại diện theo ủy quyền của anh Lê Doãn T, sinh năm: 1982

Chị: Nguyễn Thị L, sinh năm: 1982

Địa chỉ: Thôn QT2, xã XC, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm: 1984

Địa chỉ: Đội 1, thôn SM, xã LT, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về tổng số nợ: Tính đến ngày 26/8/2019 chị Nguyễn Thị C còn nợ chị Nguyễn Thị L và anh Lê Doãn T số tiền là 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng).

* Về cách thức và thời gian trả nợ:

Hai bên tự nguyện thoả thuận số tiền 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng) chị Nguyễn Thị C trả cho chị Nguyễn Thị L, anh Lê Doãn T theo kỳ cụ thể: Kỳ 1: Từ 01/11/2019 đến 30/11/2019 trả số tiền 23.000.000 đồng; Kỳ 2: Từ 01/12/2019 đến 30/4/2020 trả số tiền 20.000.000 đồng; Kỳ 3: Từ 01/5/2020 đến 30/8/2020 trả số tiền 27.000.000 đồng.

*Về án phí:

Chị Nguyễn Thị C phải nộp tiền án phí DSST là 1.750.000đ (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Chị Nguyễn Thị L, anh Lê Doãn T được nhận lại tiền tạm ứng án phí 1.750.000đ (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0004914 ngày 19/6/2019 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Trường hợp chị Nguyễn Thị C chậm trả tiền thì chị C phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ