- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huấn - Quỳnh"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––––––––––– Số: 09 /2019/QĐST- DS QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST-DS ngày 21/02/2019; | Phú Bình, ngày 10 tháng 05 năm 2019 Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 05 năm 2019 về việc các |
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: - Ông Thạch Văn H, sinh năm 1969
Nơi cư trú: Thôn S, xã Q, huyện T, tỉnh Bắc Giang;
- Ông Phạm Xuân H, sinh năm 1974
- Bà Vương Kiều A, sinh năm 1975
Địa chỉ: Phố T, Thị trấn N, huyện T, tỉnh Bắc Giang
Đại diện theo ủy quyền: Ông Thạch Văn H, sinh năm 1969
Nơi cư trú: Thôn S, xã Q, huyện T, tỉnh Bắc Giang;
Bị đơn: Ông Tô Văn Q, sinh năm 1973
Nơi cư trú: Xóm Q, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên;
2. Sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:
- Ông Tô Văn Q có trách nhiệm thanh toán trả cho ông Phạm Xuân H, bà
Vương Kiều A số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); trả cho ông Thạch Văn H số tiền 43.500.000 đồng (Bốn mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng) và không phải trả lãi do ông Phạm Xuân H, bà Vương Kiều A, ông Thạch Văn H không yêu cầu.
- Thời hạn thanh toán như sau: Ngày 02/7/2019 ông Tô Văn Q sẽ có trách
nhiệm thanh toán trả cho ông Phạm Xuân H, bà Vương Kiều A số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); trả cho ông Thạch Văn H số tiền 43.500.000 đồng (Bốn mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng)
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật ông Phạm Xuân H, bà Vương
Kiều A, ông Thạch Văn H có đơn yêu cầu thi hành, ông Tô Văn Q không tự nguyện thi hành được khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất tại khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Tô Văn Q tự nguyện nộp 3.587.500 đồng
(Ba triệu năm trăm tám mươi bẩy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Ông Phạm Xuân H, bà Vương Kiều A được hoàn trả lại số tiền: 2.500.000 đồng ; ông Thạch Văn H được hoàn trả lại 1.090.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000708 ngày 21/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ
kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- § ¬ng sù;
- ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n cïng cÊp;
- THA d©n sù cïng cÊp;
- UBND xa
- L u hå s¬ vô ¸n.
Nguyễn Minh Lý