- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị N khởi kiện yêu càu chị Nguyễn Thị X trả lại số tiền vay còn nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH ---------=--------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST- DS | N, Ngày 23 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng: - Điều 474, Điều 478 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
-Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tòa bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2019/ TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết tòa bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1954 Địa chỉ: Phố B, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình. 2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Hai bên đương sự thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị X có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị N số tiền nợ gốc mà chị X đã vay của bà N là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).
- Bà N không yêu cầu chị X phải thanh toán số tiền lãi chậm thanh toán.
- Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết số tiền lãi mà các bên đã thanh toán cho nhau. Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền chị X phải trả cho bà N cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị X còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị X phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật là 1.000.000đ (Một triệu đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Ninh Bình; -VKSND huyện N; - THADS huyện N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | Thẩm phán (Đã ký) ĐÀO THỊ HUỆ |