vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 12/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Dương Văn X, sinh năm 1952 Địa chỉ: Khu 14, thị trấn H, huyện L, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Dương Văn X kiện đòi tiền bà Nguyễn Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-DSL, ngày 12 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2019/TLST- DS ngày 04 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Dương Văn X, sinh năm 1952

Địa chỉ: Khu 14, thị trấn H, huyện L, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1957

Địa chỉ: Khu 13, thị trấn H, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Dương Văn X và bà Nguyễn Thị X thống nhất số tiền bà X nợ ông X là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

Hai bên thống nhất thời hạn trả nợ cô thÓ nhau sau:

Vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2020, mỗi tháng bà Nguyễn Thị X trả nợ cho ông Dương Văn X số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi bà X trả hết cho ông X số tiền nợ 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

Nếu bà Nguyễn Thị X không thực hiện trả nợ cho ông Dương Văn X đúng thời hạn, vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào thì ông Dương Văn X có quyền đề nghị cơ quan thi hành án thu hồi toàn bộ số tiền mà bà Nguyễn Thị X còn nợ ông Dương Văn X.

Đến thời hạn thỏa thuận trả nợ, nếu bà X không trả số tiền nợ cho ông X như đã thỏa thuận, kể từ ngày ông X có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, thì bà Xuân còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Bà X là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ