vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H (Tên gọi khác: Nguyễn Thanh L) - Sinh năm 1940. Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: - Ông Trần Văn H - Sinh năm 1967. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 20 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2019, về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H (Tên gọi khác: Nguyễn Thanh L) - Sinh năm 1940. Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: - Ông Trần Văn H - Sinh năm 1967.

- Bà La Thị Thu T - Sinh năm 1974. Cùng địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị C - Sinh năm 1942.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị C: Ông Nguyễn Văn H (Tên gọi khác: Nguyễn Thanh L) - Sinh năm 1940. Theo Giấy ủy quyền ngày 25/01/2019. Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn H (Tên gọi khác: Nguyễn Thanh L), bà Nguyễn Thị C do ông Nguyễn Văn H đại diện theo ủy quyền yêu cầu vợ chồng ông Trần Văn H, bà La Thị Thu T phải trả cho vợ chồng ông, bà số tiền nợ tổng cộng là 412.000.000đồng (Bốn trăm mười hai triệu đồng), gồm: nợ gốc là 400.000.000đồng và nợ lãi từ tháng 11/2018 đến tháng 01/2019 là 1%/tháng, mỗi tháng 4.000.000đồng x 3 tháng = 12.000.000đồng. Và tiền lãi phát sinh cho đến khi ông H, bà T trả xong toàn bộ số nợ.

Ông Trần Văn H, bà La Thị Thu T tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị C là trả số tiền nợ tổng cộng 412.000.000đồng (Bốn trăm mười hai triệu đồng), gồm: nợ gốc là 400.000.000đồng và nợ lãi từ tháng 11/2018 đến tháng 01/2019 (3 tháng) là 12.000.000đồng. Và tiền lãi phát sinh cho đến khi ông, bà trả xong toàn bộ số nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí:

Ông Trần Văn H, bà La Thị Thu T tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.240.000đồng (Mười triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng).

Ông Nguyễn Văn H (Tên gọi khác: Nguyễn Thanh L), bà Nguyễn Thị C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ