vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 14/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng H. Địa chỉ: Tòa nhà N, đường H, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCNTTDS NGAN HANG H-NGUYEN THI THU H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 14 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 35/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng H.

Địa chỉ: Tòa nhà N, đường H, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Duy H, sinh năm 1986. Chức vụ: Phó trưởng phòng – Phòng tín dụng doanh nghiệp và cá nhân của Ngân hàng H - Chi nhánh Sóc Trăng. Trú tại số B, đường N, khóm M, phường M, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 155/NHHT.ST ngày 12/4/2019 của Giám đốc Ngân hàng H - Chi nhánh Sóc Trăng).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số B Kênh C, khóm M, phường N, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng H là ông Lê Duy H và bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H thống nhất số tiền gốc, lãi bà Nguyễn Thị Thu H còn nợ Ngân hàng H tính đến ngày 06/5/2019 tổng cộng là 114.450.300 đồng, trong đó: gốc 92.500.000 đồng, lãi trong hạn 21.950.300 đồng của hợp đồng tín dụng số 32.20/15/HĐTD ngày 22/01/2015.

2.2. Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau:

Bà Nguyễn Thị Thu H đồng ý trả cho Ngân hàng H số tiền gốc, lãi tổng cộng là: 114.450.300 đồng, trong đó: gốc 92.500.000 đồng, lãi trong hạn 21.950.300 đồng vào ngày 06/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Sóc Trăng, địa chỉ số M đường N, khóm B, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

Kể từ ngày 07/5/2019 bà Nguyễn Thị Thu H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà bà Nguyễn Thị Thu H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng H cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng H.

Đến hạn trả nợ mà bà Nguyễn Thị Thu H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng H được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền mà bà Nguyễn Thị Thu H còn nợ Ngân hàng H.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 2.861.258 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.809.225 đồng theo biên lai thu tiền số 0004956 ngày 26/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ