- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A - Nguyễn Thị Hồng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09 /2019/QĐST-DS | Đồng Hới, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A (A); Địa chỉ: số x đường N - phường y - Quận z - TP Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T - Tổng giám đốc; Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T - Giám đốc Ngân hàng A - Chi nhánh Quảng Bình (Quyết định ủy quyền số 4908/TCQĐ-PC.12 ngày 13/9/2012 của Tổng giám đốc A); Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Dương Đức T - Nhân viên; Địa chỉ: Lầu x, Tòa nhà A, số y đường B, Quận H, Thành phố Đà Nẵng (Giấy ủy quyền số 17/UQ-QBT.18 ngày 21/12/2018 của Giám đốc Ngân hàng TMCP A - Chi nhánh Quảng Bình).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm: 1978
Địa chỉ: Đường P, TDP x P, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Bà Nguyễn Thị Hồng H phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP A (A) toàn bộ số nợ phát sinh tại thẻ tín dụng số 4791392550304774, loại thẻ tín dụng quốc tế (Vip Gold EMV) do A cấp ngày 05/4/2018 cho bà Nguyễn Thị Hồng H, bao gồm:
Dư nợ giao dịch thanh toán: 99.270.000 đồng,
Phí trong hạn:
1.810.774 đồng,
Lãi suất trong hạn 29%/năm
8.879.020 đồng,
Cộng : 109.959.794 đồng.
Lãi nợ quá hạn ngày chuyển nợ quá hạn 09/8/2018 đến ngày 10/7/2019 (lãi suất quá hạn 43,5%/năm tính trên số Dư nợ giao dịch thanh toán): 99.270.000 đồng x 43,5%: 365 x 334 ngày = 39.514.900 đồng.
Tổng cộng cả gốc và nợ lãi tính đến ngày 10/7/2019 là: 149.474.694 đồng (Một trăm bốn mươi chín triệu bốn trăm bảy mươi bốn ngàn sáu trăm chín mươi bốn đồng).
[2.2] Kể từ ngày 11/7/2019 cho đến khi trả hết số nợ gốc (99.270.000 đồng), bà Nguyễn Thị Hồng H còn phải trả tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc còn chưa trả theo mức lãi suất quá hạn do các bên thỏa thuận trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB tương ứng với thời gian chậm trả.
[2.3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng H chịu toàn bộ án phí 3.736.000 đồng. Ngân hàng TMCP A không phải chịu án phí; trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền 2.973.780 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0000963 ngày 27/02/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Lưu án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Sơn |