vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 19/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần S - Địa chỉ: số 266 - 268 N, phường 08, quận 3, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 18 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2019TLST-DS ngày 11/07/2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết được toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần S - Địa chỉ: số 266 - 268 N, phường 08, quận 3, thành phố H;

Người đại diện theo pháp luật cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D

- Chức vụ: Tổng Giám Đốc.

Bà Diễm ủy quyền cho ông Hoàng Thanh H - sinh năm: 1979 - chức vụ: Chi nhánh Đà Nẵng – Sacombank (theo giấy ủy quyền số 3964/2018/GUQ - PL ngày 10 tháng 12 năm 2018). Ông Hoàng Thanh H ủy quyền lại cho ông Trương Vĩnh Th- chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro (theo giấy ủy quyền số 11.6/2019/GUQ - CNĐN ngày 11 tháng 6 năm 2019). Địa chỉ: 130A -130 - 132 B, phường H, quận H, TP. Đ.

Bị đơn: Ông Hoàng Thế Qu, sinh năm: 1982 - Địa chỉ: Số 11 T T phường M, quận Ngũ H, TP..

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Hoàng Thế Q phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền là 215.421.918 đồng (trong đó số tiền nợ gốc: 205.000.000 đồng và lãi quá hạn tính từ ngày 05/5/2019 đến ngày 10/9/2019 là 10.421.918 đồng)

- Phương thức trả: Trả dần, mỗi tháng ông Hoàng Thế Q phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 6.875.000 đồng (trong đó gốc 5.000.000 đồng và lãi 1.875.000 đồng) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

- Thời gian trả: Tính từ tháng 10/2019 cho đến khi xong khoản nợ.

Kể từ ngày 11/9/2019 khách hàng vay còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất lãi cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hành vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả tiền nếu trong một tháng ông Hoàng Thế Qvi phạm nghĩa vụ trả tiền đã thỏa thuận nêu trên thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thực hiện đối với toàn bộ số tiền còn lại chưa thanh toán.

- Về án phí DSST: 5.385.000 đồng thỏa thuận ông Hoàng Thế Q phải chịu, hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S 5.230.283 đồng số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009629 ngày 08/07/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ HànhSơn, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ