vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên án 18/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NHNNPTNT VN. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Kh; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Agribank; địa chỉ trụ sở: Số 2, LH, phường ThC, quận bĐ, thành phố HN; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng H, chức vụ: Giám đốc NHNNPTNTVN, chi nhánh huyện TĐ, VP II; Người được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng NNPTNTVN với chị Nguyễn Thị Hiền và anh Trịnh Hồng Hiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM ĐẢO
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-DSTam Đảo, ngày 18 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2019/TLST - DS ngày 12 tháng 8 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: NHNNPTNT VN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Kh; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Agribank; địa chỉ trụ sở: Số 2, LH, phường ThC, quận bĐ, thành phố HN; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng H, chức vụ: Giám đốc NHNNPTNTVN, chi nhánh huyện TĐ, VP II; Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1976; Phó Giám đốc NHNNPTNTVN, chi nhánh huyện TĐ, VP II; địa chỉ trụ sở: Km 10, xã HC, huyện TĐ, tỉnh VP (Theo văn bản ủy quyền số 510/QĐ –HĐTV – PC ngày 19/6/2014 và văn bản ủy quyền lại số 18/GUQ ngày 05/8/2019).

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987; anh Trịnh Hồng H, sinh năm 1980; đều trú tại: Thôn YC, xã HC, huyện TĐ, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Hồng H còn nợ của NHNNPTNTVN, chi nhánh huyện TĐ, VP II tính đến ngày 05/7/2019 tổng số tiền là 1.341.283.333đ (Một tỷ ba trăm bốn mươi mốt triệu hai trăm tám mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng). Trong đó nợ gốc là 1.150.000.000đ; lãi 191.283.333đ (Tiền lãi trong hạn là 184.511.111đ, tiền lãi quá hạn là 6.772.222đ) theo hợp đồng tín dụng số 062017 NH 31 ngày 12/5/2017 được ký kết giữa chị Nguyễn Thị H và NHNNPTNTVN, chi nhánh huyện TĐ, VP II.

Thời hạn thanh toán như sau:

Ngày 25 tháng 10 năm 2019 trả 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) tiền gốc;

Ngày 25 tháng 11 năm 2019 trả 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng) tiền gốc;

Ngày 25 tháng 12 năm 2019 trả 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tiền gốc;

Ngày 25 tháng 02 năm 2020 trả 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

Ngày 25 tháng 04 năm 2020 trả 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

Ngày 25 tháng 06 năm 2020 trả 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

Ngày 25 tháng 08 năm 2020 trả 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

Ngày 25 tháng 10 năm 2020 trả toàn bộ số nợ gốc còn lại là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), tiền lãi 191.283.333đ (Một trăm chín mươi mốt triệu hai trăm tám mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng), trong đó: lãi trong hạn là 184.511.111đ (Một trăm tám mươi bốn triệu năm trăm mười một nghìn một trăm mười một đồng), lãi quá hạn là 6.772.222đ (Sáu triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm hai mươi hai đồng) và chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Hồng H còn phải trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng trên kể từ ngày 06/7/2019 cho đến khi trả hết nợ.

Nếu chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Hồng H vi phạm thời hạn trả nợ trên thì NHNNPTNTVN, chi nhánh huyện TĐ, VP II có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là quyền sử dụng diện tích 239m2 đất (trong đó đất ở diện tích 100m2, đất trồng cây lâu năm diện tích 139m2) thuộc tờ bản đồ số 33, thửa đất số 488 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất. Thửa đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 551993 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 03/11/2015 đứng tên ông Trịnh Hồng H và bà Nguyễn Thị H; địa chỉ thửa đất: Thôn YC, xã HC, huyện TĐ, tỉnh Vĩnh Phúc để thu hồi nợ cho NHNNPTNTVN, chi nhánh huyện TĐ, VP II (thực hiện theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 66 ngày 11/5/2017 và biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 20/8/2019).

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Hồng H có nghĩa vụ tiếp tục trả hết nợ cho NHNNPTNTVN, chi nhánh huyện TĐ, VP II và xử lý các tài sản khác, các nguồn thu nhập khác của chị H, anh H để trả nợ cho NHNNPTNTVN, chi nhánh huyện TĐ, VP II.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Hồng H nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 26.119.000đ (Hai mươi sáu triệu một trăm mười chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho NHNNPTNTVN, chi nhánh huyện TĐ, VP II số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 26.200.000đ (Hai mươi sáu triệu hai trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số AA/2017/0001215 ngày 12 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Đảo.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ