- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST-DS | Quảng Xương, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B
Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, số 19 Trần H, phường C, quận H, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc
Người được ủy quyền: Ông Lê Tiến D - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Thanh Hóa.
Người được ủy quyền lại: Bà Lê Thị H – Cán bộ Ngân hàng TMCP B.
- Bị Đơn: Bà Phạm Thị H – Sinh năm: 1974
Địa chỉ: Số nhà 02, Trần V, Quang T, phường V, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi công tác hiện nay: Trường Tiểu học thị T
2. Sự thỏa thuận của các đương sự thể hiện như sau:
2.1. Căn cứ hợp đồng tín dụng số 02/150816/04/421 ngày 15/8/2016 Ngân hàng TMCP B chi nhánh Thanh Hóa đã phê duyệt giải ngân cho gia đình bà Phạm Thị H số tiền 220.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng), mục đích vay vay: để sửa nhà, lãi suất 14%/năm, thời hạn vay 60 tháng, không có tài sản đảm bảo, phương thức thanh toán: Trả gốc và lãi hàng tháng theo hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ tháng 7/2018.
Tính đến ngày 16/7/2019, bà Hải còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền: 164.659.214 đồng (Một trăm sáu mươi tư triệu sáu trăm năm mươi chín nghìn hai trăm mười bốn đồng), trong đó: nợ gốc: 139.260.000 đồng (một trăm ba mươi chín triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng); nợ lãi trong hạn: 23.244.069 đồng (hai mươi ba triệu hai trăm bốn mươi bốn nghìn không trăm sáu mươi chín đồng); lãi quá hạn: 2.155.145 đồng (hai triệu một trăm năm mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi lăm đồng).
2.2. Phương thức và thời gian trả nợ cụ thể:
Bà Phạm Thị H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP B theo các kỳ như sau:
+ Kỳ 1: Ngày 30/7/2019, trả cho Ngân hàng số tiền 54.000.000 đồng (năm mươi tư triệu đồng) nợ gốc;
+ Kỳ 2: Ngày 15/8/2019, trả cho Ngân hàng số tiền 54.000.000 đồng (năm mươi tư triệu đồng) nợ gốc;
+ Kỳ 3: Ngày 31/8/2019, trả cho Ngân hàng số tiền 56.659.214 đồng (Trong đó: nợ gốc: 31.260.000 và nợ lãi: 25.399.214) và lãi phát sinh trên nợ gốc tính từ ngày 17/7/2019 theo hợp đồng tín dụng 02/150816/04/421 ngày 15/8/2016.
Trường hợp chị Phạm Thị H vi phạm bất kỳ cam kết trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thực hiện thi hành án để thu hồi toàn bộ khoản nợ còn lại của bà Hải tại Ngân hàng.
- Về án phí: Bà Phạm Thị H phải chịu 4.116.400 đồng (Bốn triệu một trăm mười sáu nghìn bốn trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền 4.037.634 đồng (bốn triệu không trăm ba mươi bảy nghìn sáu trăm ba mươi tư đồng) là tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001626 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quảng Xương; - Cơ quan THADS huyện Quảng Xương; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hà |