vanban.org

Quyết định 09/2019/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 16/01/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Xuân P, chị Phạm thị H .

Anh Nguyễn Xuân P, chị Phạm thị H được ly hôn. 2- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân P, chị Phạm thị H có 1 con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHONG - HƯƠNG"
  • Tòa quyết gì? 1- Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Xuân P, chị Phạm thị H .
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 09/2019/ QĐST - HNGĐ
Ngày : 16/1/2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v : YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

---------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự : Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh . Thư ký Toà án nhân dân TP Hà Nội ghi biên bản phiên họp: Bà Đinh Thúy Hương Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội: Bà Nguyễn Mai Thanh - KSV

Ngày 16 tháng 1 năm 2019 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 181/2018/TLST-HNGĐ ngày 3.12.2018 về việc : “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 21/2019/QĐST ngày 10/1/2019 giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Xuân P

sinh năm 1983 Hộ chiếu số : B3009029 do Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 4/5/2009 Trú tại : Thôn An Thọ - xã An Khánh – Huyện H - Hà Nội. Chị Phạm thị H

sinh năm 1982 Hộ chiếu số : B3009030 do Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 4/5/2009 HKTT : Thôn An Thọ - xã An Khánh – Huyện H - Hà Nội. Hiện ở : 20 Metherall st Sunshine north Vic 3020- Australia

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết :

Theo Đơn xin thuận tình ly hôn và xin vắng mặt của chị Phạm thị H, Đơn xin thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Xuân P có nội dung như sau :

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân P, chị Phạm thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/3/2008 tại UBND xã An Khánh - Huyện Hoài Đức - Thành phố Hà Nội . Sau khi kết hôn hai bên chung sống một thời gian, năm 2017 chị H sống tại Australia , vợ chồng phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, anh P , chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

* Về con chung : Anh Nguyễn Xuân P, chị Phạm thị H có 1 con chung là Nguyễn David sinh ngày 6/12/2014 hiện đang ở với chị H, anh chị thoả thuận giao cháu Nguyễn David cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và anh P cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng.

* Về tài sản và nhà ở : Anh Nguyễn Xuân P, chị Phạm thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về lệ phí: Anh P tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội phân tích nội dung việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội căn cứ điều 55, 81,82 Luật hôn nhân gia đình công nhận việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các đương sự .

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tại phiên họp, Toà án nhân dân Thành phố Hà Nội nhận định như sau:

Kết luận giám định số 340/GĐKTHS-P11 ngày 10/12/2018 của Phòng giám định kỹ thuật hình sự Bộ Quốc phòng kết luận : “chữ viết ghi họ tên Phạm thị H tại dòng 5 trang 1 và Phạm thị H dưới mục Người làm đơn tại trang 2 Đơn ly hôn thuận tình đề ngày 29/10/2018 với chữ viết ghi họ tên Phạm thị H dưới mục Bên nhận nợ

- vợ tại trang 2 của Khế ước nhận nợ số 47190 đề ngày 7/4/2011 và dưới mục Bên vay của Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 47190/HĐTD/NH-TN/TCB-BIZ-KRT đề ngày 7/4/2011 là do một người viết ra” , đủ cơ sở kết luận Đơn ly hôn thuận tình đề ngày 29/10/2018 là của chị Phạm thị H .

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân P, chị Phạm thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/3/2008 tại UBND xã An Khánh - Huyện Hoài Đức - Thành phố Hà Nội . Sau khi kết hôn hai bên chung sống một thời gian, năm 2017 chị H sống tại Australia , vợ chồng phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống , anh P , chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài , mục đích hôn nhân không đạt được , yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội , phù hợp với điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, nên chấp nhận .

* Về con chung : Anh Nguyễn Xuân P, chị Phạm thị H có 1 con chung là Nguyễn David sinh ngày 6/12/2014 hiện đang ở với chị H, anh chị thoả thuận giao cháu Nguyễn David cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và anh P cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng. Xét sự thoả thuận của anh chị là phù hợp với pháp luật nên chấp nhận.

* Về tài sản và nhà ở : Anh Nguyễn Xuân P, chị Phạm thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét .

* Về lệ phí: Anh P tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Nên chấp

nhận.

Quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù hợp với pháp luật.

Vì lẽ trên !

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ điều 55,81,82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ khoản 2 điều 67; Điều 149, Điều 361, 367, 369 , 370, 371, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí , lệ phí Toà án ngày 30.12.2016.

1- Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Xuân P, chị Phạm thị H .

Anh Nguyễn Xuân P, chị Phạm thị H được ly hôn.

2- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân P, chị Phạm thị H có 1 con

chung là Nguyễn David sinh ngày 6/12/2014 . Ghi nhận sự tự nguyện của anh P, chị H giao cháu Nguyễn David cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng . Hàng tháng anh P cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ, việc cấp dưỡng kể từ tháng 1/2019 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có quyết định khác thay thế.

Anh P có quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

3- Về tài sản và nhà ở chung: Nguyễn Xuân P, chị Phạm thị H

không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét .

4- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh P nộp cả 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 6091 ngày 23/11/2018 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 16/1/2019.

Cỡ chữ