vanban.org

Quyết định 09/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị P và anh Mai Anh H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị P và anh Mai Anh H đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: vợ chồng có 01 con chung: Chị Hồ Thị P nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Mai Thị Xuân H1, sinh ngày: 04/6/2013. Chị Hồ Thị P không yêu cầu anh Mai Anh H cấp dưỡng nuôi con. Không ai được c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị P và anh Mai Anh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 09/2019/QĐST-HNGĐ
Phước Sơn, ngày 15 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân- gia đình thụ lý số: 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: chị Hồ Thị P, sinh năm: 1987

- Bị đơn: anh Mai Anh H, sinh năm: 1982 Cùng cư trú tại: Thôn 2, xã M, huyện P, tỉnh Q.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện P, tỉnh Q; Trụ sở tại: Tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị P và anh Mai Anh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị P và anh Mai Anh H đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 01 con chung: Chị Hồ Thị P nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Mai Thị Xuân H1, sinh ngày: 04/6/2013. Chị Hồ Thị P không yêu cầu anh Mai Anh H cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Mai Anh H.

- Về tài sản chung: Chị Hồ Thị P và anh Mai Anh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Hồ Thị P nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện P, tỉnh Q số tiền vợ chồng đã vay trước đây là: 61.000.000đ (Sáu mươi mốt triệu đồng) tiền nợ gốc (Tiền nợ gốc tính đến ngày 12/6/2019) và tiếp tục trả tiền lãi theo quy định của ngân hàng.

- Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí, chị Hồ Thị P là đồng bào dân tộc thiểu số ở các vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí nên căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Hồ Thị P được miễn nộp tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Anh Mai Anh H đồng ý nộp tiền án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ