- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hùng M và bà Nguyễn Thị Trúc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hùng M và bà Nguyễn Thị Trúc T (Nguyễn Trúc T).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 22 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 422/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2017 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
1. Ông Trần Hùng M
Sinh năm: 1964.
2. Bà Nguyễn Thị Trúc T (Nguyễn Trúc T), Sinh năm: 1972.
Cùng địa chỉ: Đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 12 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hùng M và bà Nguyễn Thị Trúc T (Nguyễn Trúc T).
(Giấy công nhận kết hôn số 212/LS/93 do Đại sứ quán Việt Nam tại Liên bang Nga cấp ngày 11/11/1993).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Trần Hùng M và bà Nguyễn Thị Trúc T (Nguyễn Trúc T) có 03 con chung tên Trần Nguyễn Hùng L, sinh ngày 19 tháng 3 năm 1994; Trần Nguyễn Mạnh T, sinh sinh ngày 22 tháng 02 năm 1999 và Trần Nguyễn Mạnh Đ, sinh ngày 22 tháng 02 năm 1999. Các con chung đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí:
Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Nguyễn Thị Trúc T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AE/2014/0008531 ngày 20/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Bà T đã nộp đủ lệ phí. Ông M không phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu (VT), hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Anh Ngọc |