- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/10/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1992, trú tại: Tổ 3, ấp TB, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước;
Anh Lưu Văn H, sinh năm 1992, trú tại: Tổ 5, ấp TH, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Lưu Văn H tự nguyện sống chung từ tháng 12/2016 nhưng tới ngày 09/6/2018 mới đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Thanh Lương cấp giấy chứng nhận kết hôn số 62/2018, cả hai đều kết hôn lần thứ nhất. Quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do Anh H ham chơi, hay bài bạc, cá độ dẫn đến nợ nần không trả được, gia đình nhiều lần phải trả nợ thay. Anh H đã nhiều lần hứa sửa chữa nhưng không thay đổi nên tình cảm vợ chồng sứt mẻ không hàn gắn được. Hiện nay hai bên không còn muốn chung sống với nhau nữa nên họ có đơn yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp pháp luật.
Về quan hệ con chung: Giữa chị Vân Avà anh H có một con chung là cháu Lưu Nguyễn Nhật N, sinh ngày 27/6/2018. Hai đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu N cho chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N trưởng thành, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với mức cấp dưỡng mỗi tháng 4.000.000đ (bốn triệu đồng). Thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn của hai đương sự là phù hợp, được tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Lưu Văn H thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lưu Nguyễn Nhật N, sinh ngày 27/6/2018 cho đến khi cháu Nam trưởng thành. Anh Lưu Văn H phải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với mức cấp dưỡng mỗi tháng 4.000.000đ (bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
2. Về lệ phí tòa án: Chị Nguyễn Thị Vân A phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng và lệ phí về việc cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã đóng theo Biên lai thu số 0004295, Quyển số 000086 ngày 09/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX. Bình Long; - Chi cục THADS TX. Bình Long; - UBND xã ThALương; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Bình |