- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình chị Lưu Thị Nh và anh Trần Văn T về thuận tình ly hôn và nuôi con."
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Nh và anh Trần Xuân T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 09/2018/QĐST-VHNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018, giữa các đương sự:
Người yêu cầu:
1. Chị Lưu Thị Nh - sinh năm 1983
2. Anh Trần Xuân T - sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn A, xã Th, huyện K, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 15 tháng 01 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Nh và anh Trần Xuân T.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1, Về con chung: Chị Lưu Thị Nh và anh Trần Xuân T có 02 con chung là Trần Đức H - sinh ngày 02/9/2006, và con Trần Phúc L – sinh ngày 13/11/2011. Chị Nh trực tiếp nuôi cả 02 con, chị Nh không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng cho con. Anh T có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản.
2, Về tài sản chung: Chị Lưu Thị Nh và anh Trần Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3, Về lệ phí: chị Lưu Thị Nh tự nguyện chịu cả 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đồng theo biên lai số 0000901 ngày 11/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Chị Nh đã nộp xong lệ phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án Dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi Cục THADS h.Kiến Xương; - UBND xã Thanh Tân; - Lưu hồ sơ. | Phạm Minh Đức |