- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T-Võ Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phi và lê ̣ phi Tòa án.
́
́
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị T , sinh năm 1979; hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:Ông Võ Văn T1, sinh năm 1979; hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Trần Thị T và ông Võ Văn T1 thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc dân sự về hôn nhân gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Trần Thị T và ông Võ Văn T1 được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Trần Thị T và ông Võ Văn T1
- Về con chung: Ông Võ Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Võ Thị Cẩm C, sinh ngày 10/4/2001 và Võ Trần Tường V, sinh ngày 18/02/2010. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Võ Văn T1về việc không yêu cầu bà Trần Thị T cấp dưỡng nuôi con.
Đối với con chung tên Võ Thị Bảo H, sinh năm 2000 hiện đã trưởng thành nên không đặt vấn đề giải quyết.
Bà Trần Thị T và ông Võ Văn T1 đều có quyền và nghĩa vụ trông nom , chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật . Ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền và nghia vụ̃
thăm nom con mà không ai được cản trở
. Ngườ i không trực tiếp nuôi con la ̣m dụng v iê ̣c thăm nom để cản trở hoă ̣c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom , chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thi
̀ ngườ i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án ha ̣n chế quyền thăm nom con của người đó . Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngườ i trực tiếp nuôi con và mứ c cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
2.Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền ta ̣m ứ ng lệ phí bà T đa nô ̣̃ p theo biên lai thu số AA/2016/0012607 ngày 21/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n D, tỉnh Bình Dương.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THADS huyện D; - UBND xã B; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Lê Long Tỵ |