- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ (Nguyễn Thừa D - Lê Thị Thu H)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thừa D và chị Lê Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thừa D – sinh năm 1986; Địa chỉ: Ban chỉ huy quân sự huyện L, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Lê Thị Thu H – sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu phố S, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/NQ- UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thừa D và chị Lê Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thừa D và chị Lê Thị Thu H xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Thừa D, chị Lê Thị Thu H có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Lê Tường V sinh ngày 25/9/2013. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu Nguyễn Lê Tường V cho chị Lê Thị Thu H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh D cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi cháu Nguyễn Lê Tường V thành niên. Anh D được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ chung: Anh Nguyễn Thừa D, chị Lê Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Thừa D, chị Lê Thị Thu H thỏa thuận: Anh D nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0003939 ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Công nhận anh D đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Tp Sầm Sơn; - Chi cục THADS Sầm Sơn; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Văn Loan |