- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Bích N hống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 584/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khóm 5, phường M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khóm 5, phường M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Bích N hống nhất thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Bích N thống nhất ly hôn. Về con chung: Anh T và chị N có 01 con chung tên Nguyễn Bích Thảo V, sinh ngày 04/7/2008, hiện nay cháu V đang sống với chị N. Sau khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận thống nhất như sau: Giao con chung là Nguyễn Bích Thảo V cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng và chị N đồng ý; chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên được quyền, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Tùng tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng/tháng đến khi cháu Vy đủ 18 tuổi. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã đóng là 300.000 đồng, theo biên lai số 0000137 ngày 21/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh T được nhận lại khoản tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Án phí cấp dưỡng nuôi con chung anh Nguyễn Minh T phải chịu là 150.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Bích N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơ
| Nơi nhận: - VKSND TP. Cao Lãnh; - Chi cục THADS TP. Cao Lãnh; - TAND Tỉnh; - UBND Phường M, TP. Cao Lãnh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Bảo Giang |