- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST- HNGĐ | Quan Hoá, ngày 08 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2018/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2018, gữa:
Nguyên đơn: Bàn Thị H – sinh năm 1992; Nơi ĐKHKTT: khu x, thị trấn QH, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Lê Thế M – sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT: khu x, thị trấn QH, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
- Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bàn Thị H – sinh năm 1992; Nơi ĐKHKTT: khu x, thị trấn QH, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Lê Thế M – sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT: khu x, thị trấn QH, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
*Về con cái: Nguyên đơn Bàn Thị H và bị đơn Lê Thế M thống nhất thỏa thuận như sau: Vợ chồng có 03 con chung, tên các cháu là Lê Thế B – sinh ngày 04/6/2011, Lê Thị Nh – sinh ngày 07/9/2013, Lê Bảo H – sinh ngày 06/11/2015. Nay ly hôn, nguyên đơn Bàn Thị H và bị đơn Lê Thế M thỏa thuận thống nhất giao các cháu Lê Thị Nh, Lê Bảo H cho nguyên đơn Bàn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Lê Thế B cho bị đơn Lê Thế M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bị đơn Lê Thế M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho hai cháu là 500.000đ(Năm trăm nghìn đồng)/tháng/1 cháu, kể từ tháng 5/2018 cho đến khi các cháu Lê Thị Nh, Lê Bảo H đến tuổi trưởng thành(đủ 18 tuổi). Các đương sự được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên được quyền làm đơn xin thay đổi nuôi chung.
*Về tài sản và công nợ: Nguyên đơn Bàn Thị H và bị đơn Lê Thế M thỏa thuận tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết vấn đề này.
*Về án phí : Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn Bàn Thị H và bị đơn Lê Thế M như sau:
Nguyên đơn Bàn Thị H tự nguyện nhận nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền này được trừ vµo sè tiền mà nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn Bàn Thị H được nhận lại số tiền 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2015/ 0004172 ngày 21 tháng 03 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa.
Bị đơn Lê Thế M phải nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền áp phí cấp dưỡng định kỳ nuôi con chung.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quan Hóa; - Chi cục THADS huyện Quan Hóa; - Ban tư pháp thị trấn QH, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu Hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Sỹ Hỷ |