- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần L và anh Chu V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST- HNGĐ | Nam Đàn, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 196/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần L. Sinh năm: 1982. NĐKHKTT: Xóm 4, xã L, huyện N, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Chu V. Sinh năm: 1979. NĐKHKTT: Xóm 4, xã L, huyện N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần L và anh Chu V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần L và anh Chu V.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao con chung Chu T - Sinh ngày 20/6/2006 cho anh Chu V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi; giao con chung Chu N, sinh ngày 12/12/2013 cho chị Trần L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần L và anh Chu V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần L chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí; hoàn trả cho chị Trần L 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí còn thừa theo Biên lai thu số 0003648 ngày 27/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND h. Nam Đàn; - Chi cục THADS h. Nam Đàn; - UBND xã L, h. N; - Lưu HSVA, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |