- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị S và ông Lữ Văn X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ QUAO TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Quao, ngày 07 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2018/TLST/HNGĐ, ngày 19 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị S, sinh năm 1961; Bị đơn: Ông Lữ Văn X, sinh năm 1965; Cùng địa chỉ: ấp V, xã V, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị S và ông Lữ Văn X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Trần Thị S và ông Lữ Văn X thống nhất xác định con chung tên: Lữ Thanh T – sinh năm 1984, Lữ Thanh Ng – sinh năm 1986 và Lữ Thanh V – sinh năm 1990 đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị S và ông Lữ Văn X thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị S và ông Lữ Văn X thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Trần Thị S tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và được khấu trừ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0000216, ngày 19/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Quao. Như vậy, bà Trần Thị S được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã VHH Nam; - Chi cục THADS huyện Gò Quao; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Phạm Sanh Hiền |