- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H2 - Võ Thị Mỹ H3"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H2 - Sinh năm 1958
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ | H, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 248/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H2 - Sinh năm 1958 - Địa chỉ: ấp LC, xã LG, huyện H1, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Bà Võ Thị Mỹ H3 - Sinh năm 1963 - Địa chỉ: ấp V, xã MTT, huyện H, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H2 - Sinh năm 1958
- Địa chỉ: ấp LC, xã LG, huyện H1, tỉnh Long An và bà Võ Thị Mỹ H3 - Sinh năm 1963 - Địa chỉ: ấp V, xã MTT, huyện H, tỉnh Long An. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H2 và bà Võ Thị Mỹ H3 thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 con chung là Nguyễn Kim N, sinh ngày 01/01/1983 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 01/01/1985, các con chung điều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H2 và bà Võ Thị Mỹ H3 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Ông H2 đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0008164 ngày 28/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Ông H2 tự nguyện nộp thay phần án phí của bà H3. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông H2 đã nộp, ông H2 và bà H3 đã nộp đủ án phí. Trả lại cho ông H2 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện H; - Ủy ban nhân dân xã LG; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Hùng Vƣơng |