- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ | Bá Thước,ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 01năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lục Thị H Sinh ngµy: 25/6/1978
Địa chỉ: Thôn Chiềng M, xã Văn N, huyện Th, tỉnh H.
Và bị đơn: Hà Ngọc Th Sinh ngµy: 03/01/1978
Địa chỉ: Thôn Chiềng M, xã Văn N, huyện Th, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Hà Ngọc Th và chị Lục Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Công nhận cháu Hà Ngọc Tiến D sinh ngày 16/4/2005 là con chung giữa chị Lục Thị H vµ anh Hà Ngọc Th. Giao cháu Hà Ngọc Tiến D sinh ngày 16/4/2005 cho bố cháu là Hà Ngọc Th trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến tuổi thành niên, đây cũng là nguyện vọng của cháu. Chị Lục Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng, Tài sản nợ người ngoài, người ngoài nợ vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng, hai bên tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Nguyªn ®¬n chị Lục Thị H và bị đơn anh Hà Ngọc Th thống nhất thỏa thuận chị Lục Thị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đ (một trăm năm mươi ngh×n ®ång) ® îc khÊu trõ vào sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm lµ 300.000® (ba tr¨m ngh×n ®ång) theo biªn lai thu tiÒn sè AA/2015/0004853 ngµy 12/01/2018 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Th, nh vËy chị Lục Thị H ® îc nhËn l¹i sè tiÒn t¹m øng ®· nép lµ 150.000® (một trăm năm mươi ngh×n ®ång) t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Bá Th.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Th; - UBND xã Văn N; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Vũ Đại Long |