- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Chi Chuong Cau M thong bao tim kiem nguoi vang mat doi voi anh Hau Khi D"
- Tòa quyết gì? định về mức thu, mi ễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 09/2018/QĐST-DS Ngày: 14-8-2018 V/v “Yêu cầu thông báo tìm kiếm ngư ời vắng mặt tại n ơi cư trú ” |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NA M
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TP, TỈNH ĐỒNG NAI
Với thành phần giải quyết việc dân sự
:
Chủ tọa phiên họp : Ông Phan Hồng Thạnh – Thẩm phán .
Thư k ý phiên họp : Bà Hoàng Thị Xuân Hồng – Thư k ý Tòa án, Tòa án nhân dân huyện TP, tỉnh ĐN.
Đại diện Viện kiểm sát nhân
dân huyện TP, tỉnh ĐN tham gia phiên họp : Ông Phạm V ăn Luật – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện TP, tỉnh ĐN, mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số
101/2018/TLST-VDS ngày 12 tháng 7 năm 2018 về yêu c ầu “Thông báo tìm kiếm ng ư ời vắng mặt tại n ơi cư trú” th eo Quyết định mở phiên họp số
06/2018/QĐST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2018.
1. Ngư ời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Chư ớng Cẩu M – sinh năm: 1981.
Cư trú t ại : Tổ 5, Ấp 5, xã PL, huyện TP, tỉnh ĐN.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Chị Chư ớng Cẩu M yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm ng ư ời vắng mặt tại n
ơi cư trú đ ối với anh Hấu Khỳ D, sinh năm 1980; nơi cư trú cu ối cùng: Tổ 5, Ấp 5, xã PL, huyện TP, tỉnh ĐN.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s
ơ vi ệc dân sự đã đư ợc thẩm tra tại phiên họp và c
ăn cứ kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện TP nhận định:
1. Về thủ tục tố tụng:
Chị Chư ớng Cẩu M yêu cầu thông báo tìm kiếm ng ư ời vắng mặt tại n
ơi cư trú đối với anh Hấu Khỳ D là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Anh Hấu Khỳ D có nơi cư trú cu ối cùng tại xã PL, huyện TP, tỉnh ĐN. Căn cứ khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm b k hoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d ân sự thì yêu cầ u của chị Ch ư ớng Cẩu M thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện
TP, tỉnh ĐN.
2. Về nội dung yêu cầu của
đương s ự:
Theo đơn yêu c ầ u đề ngày 10 tháng 7 năm 2018, lời khai trong quá trình tố tụng chị Chư ớng Cẩu M trình bày:
Chị Chư ớng Cẩu M và anh Hấu Khỳ D tự nguyện kết hôn với nhau vào
năm 2009 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Sông Thao, huyện Trảng Bom, tỉnh ĐN. Anh chị có 01 con chung tên là Hấu Gia H – sinh ngày 20/02/2010. Hiện nay, cháu H do chị M trực tiếp nuôi d ư ỡng. Vợ chồng sống chung đến n ăm 2012 thì anh D bị đi cai nghiệ n ma túy ở xã Xuân Phú, huyện Xuân Lộc, tỉnh ĐN. Năm 2013, anh D trở về và vợ chồng sống chung
tại xã PL, huyện TP, tỉnh ĐN đư ợc thời gian ngắn thì anh D bỏ nhà đi từ đó cho đến nay. Khi đi anh D không thông báo cho chị M biết anh đi đâu, làm gì. Chị M đã tìm kiếm nhiều n ơi , nhưng không có thông tin của anh D là còn sống hay đã chết. Vì vậy, chị M yêu cầ u Tòa án thông báo tìm kiế m ngư ờ i vắ ng mặ t tạ i nơi cư trú đ ố i vớ i với anh Hấu Khỳ D, sinh năm 1980; nơi cư trú cuối cùng: Tổ 5, Ấp 5, xã PL, huyện TP, tỉnh ĐN.
Theo kết quả xác minh của chính quyền
địa p H xác nhận thì anh Hấu Khỳ D có đăng ký hộ khẩu th ư ờng trú tại xã PL, huyện TP, tỉnh ĐN. Anh D vắn g mặt tại địa p H từ năm 2013 cho đến ngày chị M nộp đơn yêu c ầu tại Tòa án . Như vậy , tính đến nay thì anh D đã vắng mặt tại
địa p H trên 06 (Sáu) tháng. Căn cứ vào Điều 64 của Bộ luật dân sự
và Điều 381 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc chị Ch ư ớng Cẩu M yêu cầu thông báo tìm kiếm anh Hấu Khỳ D vắng mặt tại n ơi cư trú là có căn c ứ, nên đư ợc chấp nhận.
Chị Ch ư ớng Cẩu M không yêu cầu v ề việc quản lý tài sản của anh Hấu
Khỳ D nên không xem xét.
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:
Theo quy định tại khoản 1
Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Ch ư ớng Cẩu M phải chịu lệ phí s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện
TP, tỉnh ĐN phát biểu ý kiến đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của
chị Ch ư ớng Cẩu M và thông báo tìm kiếm ngư ời vắng mặt tại n
ơi cư trú đ ối với ông Hấu Khỳ D.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149, 361, kho ản 2 Điều 367, 369, 370, 371, 372, 381, 383, 384 , 385 và Điều 386 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Điều 64 của Bộ luật dân sự;
- Khoản 1 Điều 37 Nghị quy ết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy
định về mức thu, mi ễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
.
1. Chấp nhận đơn yêu c ầu của chị Ch ư ớng Cẩu M về việc: Thông báo tìm kiếm đối với anh Hấu Khỳ D, sinh năm 1980; nơi cư trú cu ối cùng: Tổ 5, Ấp 5, xã PL, huyện TP, tỉnh ĐN là vắng mặt tại n ơi c ư trú .
Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Tòa án ra quyết
định thông báo tìm kiếm đối với anh Hấu Khỳ D vắng mặt tại n ơi cư trú, thông báo này đư
ợc đăng trên một trong các báo hàng ngày của Trung ương trong ba s ố liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa á n nhân dân Tối cao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong 03 (ba) ngày liên tiếp theo quy định của pháp luật.
Chị Ch ư ớng Cẩu M phải chịu toàn bộ chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiế m ngư ời vắ ng mặt tại nơi cư trú đối vớ i anh Hấu Khỳ D.
Quyết định thông báo tìm kiế m ngư ời vắng mặt tại nơ i cư trú đối với anh Hấu Khỳ D đư ơng nhiên hết hiệu lự c trong trư ờng hợ p anh D trở về.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:
Chị Ch ư ớng Cẩ u M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí s ơ th ẩm. Số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Chư ớng Cẩu M đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số
007087 ngày 12/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
TP, tỉnh ĐN chuyển thành lệ phí.
3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi
hành án: Trư ờng hợp quyết
định đư ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ư ời đư ợc thi hành án dân sự, ng ư ời phải t hi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
đư ợc thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự n ăm 2008 (sửa đổi, b ổ sung n ăm 2014).
4. Ngư ời có yêu cầu có quyền kháng cáo trong hạn 10 (
mư ời) ngày kể từ ngày nhận đư ợc quyết định. Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật. Nơi nh ậ n:
| - TAND tỉnh ĐN; - VKSND huyện TP; - Chi cục THA huyện TP; - Ngư ời yêu cầu ( để thi hành); - Lưu hồ s ơ v ụ án . | THẨM PHÁN Phan Hồng Thạnh |