- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa Ngân hàng TMCP LK và anh Nguyễn Đình C vợ là chị Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Văn T vợ là bà Đào Thị B về các nội dung sau đây:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐDS-ST Ngày 07-9-2018 V/v yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ toạ phiên họp: Ông Lê Anh Sơn – Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Đào Thị Lan Phương - Kiểm sát viên.
Trong ngày 07 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 82/2018/TLST-VDS ngày 23 tháng 8 năm 2018 về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ngân hàng TMCP LK; trụ sở: Số 4 PHT, phường VTV, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Vũ Thị QC – Giám đốc Phòng giao dịch QN – Ngân hàng TMCP LK là đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 562 ngày 17/5/2018).
- Anh Nguyễn Đình C và vợ là chị Nguyễn Thị H; địa chỉ: Đội 11, xã DT, huyện NT, thành phố Hải Phòng.
- Ông Nguyễn Văn T và vợ là bà Đào Thị B; địa chỉ: Đội 11, xã DT, huyện NT, thành phố Hải Phòng.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết:
Tại đơn yêu cầu đề ngày 22 tháng 8 năm 2018; bản tự khai và trong quá trình giải quyết việc dân sự, những người yêu cầu thống nhất trình bày:
- Về khoản tiền theo Hợp đồng tín dụng số HD0926/HĐTD-PGDNQ ngày 28 tháng 8 năm 2014 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm giấy nhận nợ số HD0926.1 ngày 04 tháng 9 năm 2014, tính đến ngày 22 tháng 8 năm 2018, anh Nguyễn Đình C và vợ là chị Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng số tiền 643.601.830 đồng, trong đó: Tiền gốc: 360.690.548 đồng; lãi trong hạn: 108.644.415; lãi quá hạn: 92.254.043 đồng; phạt chậm trả: 82.012.824 đồng.
- Về lãi suất: Anh Nguyễn Đình C và chị Nguyễn Thị H tiếp tục chịu tiền lãi từ ngày 23 tháng 8 năm 2018 cho đến khi trả xong số tiền nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa anh Nguyễn Đình C, chị Nguyễn Thị H với Ngân hàng.
- Tài sản đảm bảo cho khoản nợ trên theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (của Bên thứ ba) ngày 28 tháng 8 năm 2014 là: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD289964 ngày 05 tháng 10 năm 2010 do Ủy ban nhân dân huyện NT, thành phố Hải Phòng cấp cho ông Nguyễn Văn T và vợ là Đào Thị B, diện tích đất 397,6m2 tại thửa đất số 253, tờ bản đồ số 01; địa chỉ: Đội 11, xã DT, huyện NT, thành phố Hải Phòng.
- Phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 30 tháng 11 năm 2018 anh Nguyễn Đình C và chị Nguyễn Thị H sẽ trả hết toàn bộ số tiền 643.601.830 đồng cho Ngân hàng TMCP LK. Trường hợp anh Nguyễn Đình C và chị Nguyễn Thị H vi phạm cam kết nêu trên, Ngân hàng có quyền đề nghị phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
- Về lệ phí: Ngân hàng TMCP LK nhận nộp cả tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký Tòa án: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của các đương sự, quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nhận định:
Về tố tụng: Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng, anh Nguyễn Đình C và vợ chị Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Văn T và vợ bà Đào Thị B có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án, theo quy định tại khoản 7 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án. Anh Nguyễn Đình C và vợ chị Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Văn T và vợ bà Đào Thị B có đơn xin vắng mặt tại phiên họp, nên căn cứ vào Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt anh Nguyễn Đình C và vợ chị Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Văn T và vợ bà Đào Thị B.
Những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu của người yêu cầu: Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải và đều có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án; nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba phù hợp với quy định tại Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các điều 27, 35, 39, 149, 416, 417, 418, 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội:
Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa Ngân hàng TMCP LK và anh Nguyễn Đình C vợ là chị Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Văn T vợ là bà Đào Thị B về các nội dung sau đây:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Đình C và chị Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng TMCP LK số tiền tính đến ngày 22 tháng 8 năm 2018 là: 643.601.830 đồng, trong đó: Tiền gốc: 360.690.548 đồng; lãi trong hạn: 108.644.415; lãi quá hạn: 92.254.043 đồng; phạt chậm trả: 82.012.824 đồng.
- Phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 30 tháng 11 năm 2018, anh Nguyễn Đình C và chị Nguyễn Thị H sẽ trả hết toàn bộ số tiền nợ trên cho Ngân hàng TMCP LK.
Anh Nguyễn Đình C và chị Nguyễn Thị H tiếp tục chịu tiền lãi từ ngày 23 tháng 8 năm 2018 theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa anh Nguyễn Đình C và chị Nguyễn Thị H với Ngân hàng cho đến khi trả xong số tiền nợ gốc.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà anh Nguyễn Đình C và chị Nguyễn Thị H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp anh Nguyễn Đình C và chị Nguyễn Thị H vi phạm thỏa thuận về phương án trả nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD289964 ngày 05 tháng 10 năm 2010 do Ủy ban nhân dân huyện NT, thành phố Hải Phòng cấp cho ông Nguyễn Văn T và vợ là Đào Thị B, diện tích đất 397,6m2 tại thửa đất số 253, tờ bản đồ số 01; địa chỉ: Đội 11, xã DT, huyện NT, thành phố Hải Phòng để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
- Về lệ phí: Ngân hàng TMCP LK nhận nộp cả tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0009333 ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; Ngân hàng TMCP LK đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Quyết định này có hiệu lực ngay dau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyện Thủy Nguyên; - Chi cục THSDS huyện Thủy Nguyên; - TAND thành phố Hải Phòng; - Lưu: VT; HCTP; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Anh Sơn |