vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 14/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị O sinh năm 1962; địa chỉ: Đường M, thôn D, xã Y, huyện I, tỉnh Nam Định. Người đại diện hợp phỏp của nguyờn đơn: Ông Phạm Trung K - Luật sư văn phũng luật sư số M Ninh Bình; địa chỉ: Xã X, huyện N, tỉnh Ninh Bình – là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2018/QĐST-DSNinh Bình, ngày 14 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06.9.2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 62/2018/TLST – DS, ngày 15 tháng 5 năm 2018;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị O sinh năm 1962; địa chỉ: Đường M, thôn D, xã Y, huyện I, tỉnh Nam Định.

Người đại diện hợp phỏp của nguyờn đơn: Ông Phạm Trung K - Luật sư văn phũng luật sư số M Ninh Bình; địa chỉ: Xã X, huyện N, tỉnh Ninh Bình – là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 15.5.2018).

- Bị đơn: Anh Lƣơng Văn H sinh năm 1970 trú tại: Thôn H, xã N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Tính đến tháng 9 năm 2018 anh Lương Văn H còn nợ chị Nguyễn Thị O số tiền 135.000.000đ (Một trăm ba mươi lăm triệu đồng).

Anh Lương Văn H có trách nhiệm trả nợ cho chị Nguyễn Thị O số tiền 135.000.000 đồng theo lịch như sau:

Chậm nhất ngày 31.12.2019 trả 35.000.000 đồng;

Chậm nhất ngày 31.12.2020 trả 25.000.000 đồng;

Chậm nhất ngày 31.12.2021 trả 25.000.000 đồng;

Chậm nhất ngày 31.12.2022 trả 25.000.000 đồng;

Chậm nhất ngày 31.12.2023 trả 25.000.000 đồng;

Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ, anh Lương Văn H tự nguyện cam kết trong bất kể trường hợp nào, không xét đến lý do nếu anh Lương Văn H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trả nợ đã thống nhất nêu trên (trả nợ không đúng thời hạn, không trả đủ hoặc không trả) thì chị Nguyễn Thị O được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án buộc anh Lương Văn H phải trả ngay toàn bộ số tiền anh Lương Văn H còn nợ chị Nguyễn Thị O, kể cả số tiền chưa đến hạn phải trả theo thỏa thuận trên.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Lương Văn H phải chịu 50% án phí là 3.375.000đ (Ba triệu ba trăm bảy lăm nghìn đồng).

- Chị Nguyễn Thị O không phải chịu án phí; hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị O tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.375.000đ (Ba triệu ba trăm bảy lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000751 ngày 15.5.2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ