- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-DS | Đông Triều, ngày 13 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Chị Phạm Thị X – SN: 1966; Địa chỉ: Tổ 2, khu 3, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Q.
*Bị đơn: Chị Đặng Tuyết P – SN: 1970; Nơi ĐKHKTT: Khu 3, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Q. Chỗ ở: Khu Y, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Q.
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn L – SN: 1967;
Địa chỉ: Khu Y, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Q.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Đặng Tuyết M có trách nhiệm trả cho chị Phạm Thị X toàn bộ số nợ gốc là 180.000.000 (một trăm tám mươi triệu) đồng và số tiền lãi (10%/năm) phát sinh tính từ ngày 05/9/2018 cho đến khi tất toán khoản vay. Trường hợp chị Đặng Tuyết M không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với chị Phạm Thị X thì chị Phạm Thị X có quyền tự mình hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mang tên Nguyễn Văn L và Đặng Tuyết M theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH281863, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03282 do Ủy ban nhân dân huyện (nay là thị xã) Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 24/6/2013 để thu hồi nợ. Anh Nguyễn Văn L đồng ý phát mại tài sản chung và nhận lại phần giá trị tài sản anh L được hưởng là một nửa giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH281863, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03282 do Ủy ban nhân dân huyện (nay là thị xã) Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 24/6/2013.
* Về án phí: Chị Đặng Tuyết M phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 4.500.000 (bốn triệu năm trăm nghìn) đồng. Trả lại cho chị Phạm Thị X số tiền 6.500.000 (sáu triệu năm trăm nghìn) đồng mà chị X đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0003425 ngày 18/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị khỏng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thị xã Đông Triều; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Giới |