- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Thị Th và Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-DS | Yên Châu, ngày 11 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04/01/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2017/TLST- DS ngày 16 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Th, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Bản Y, xã Y, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Vì Văn D, sinh năm 1990 và chị Cà Thị T, sinh năm 1986
Đều trú tại: Bản K, xã Y, huyện Y, tỉnh Sơn La.
Người đại diện theo ủy quyền cho anh D và chị T là bà Phạm Thị T, sinh năm 1964, trú tại Bản K, xã Y, huyện Y, tỉnh Sơn La (Là mẹ của anh D và là mẹ chồng của chị T, theo văn bản ủy quyền ngày 04/01/2018).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Dương Thị Th yêu cầu anh Vì Văn D và chị Cà Thị T phải trả số tiền 27.800.000 đồng (Hai mươi bảy triệu, tám trăm nghìn đồng).
Người đại diện cho bị đơn bà Phạm Thị T nhất trí cho anh D và chị T trả số tiền 27.800.000 đồng (Hai mươi bảy triệu, tám trăm nghìn đồng) trên cho bà Dương Thị Th và được chia thành 02 đợt như sau:
Đợt 1: Trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) chậm nhất vào ngày 30/06/2018;
Đợt 2: Trả 17.800.000 đồng (Mười bảy triệu, tám trăm nghìn đồng) chậm nhất vào ngày 30/12/2019.
“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015”
- Về án phí: Người đại diện cho bị đơn bà Phạm Thị T và nguyên đơn và bà Dương Thị Th tự nguyện thỏa thuận thống nhất mỗi bên chịu 50% án phí, cụ thể bà Phạm Thị T nhận cho bị đơn chịu án phí sơ thẩm dân sự là 347.500 đồng (Ba trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm đồng), bà Dương Thị Th nhận chịu án phí là 347.500 đồng (Ba trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 695.000 đồng ( Sáu trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/ 03876 ngày 16/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La. Bà Dương Thị Th được nhận lại số tiền 347.500 đồng (Ba trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Các đương sự; - VKSND huyện Y; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục thi hành án huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án; | (đã ký) Hoàng Văn Bình |