vanban.org

Quyết định 09/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 12/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Lương Thị Mỹ N - sinh năm: 1962; trú tại: Thôn P, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Anh Trần T - sinh năm: 1973; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "09/2018/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2018/QĐST-DSV, ngày 12 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Lương Thị Mỹ N - sinh năm: 1962; trú tại: Thôn P, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Anh Trần T - sinh năm: 1973;

Chị Nguyễn Thị Mỹ C - sinh năm: 1982;

Cùng trú tại: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Nguyên đơn chị Lương Thị Mỹ N và bị đơn vợ chồng anh Trần T, chị Nguyễn Thị Mỹ C thống nhất xác nhận là vợ chồng anh Trần T, chị Nguyễn Thị Mỹ C còn nợ chị Lương Thị Mỹ N số tiền là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) và thống nhất tự nguyện thỏa thuận về phương thức trả nợ và thời gian trả nợ như sau:

+ Ngày 07 tháng 6 năm 2018 trả số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);

+ Ngày 31 tháng 01 năm 2019 trả số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) là hết nợ.

Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí: Chị Lương Thị Mỹ N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp 4.075.000 đồng (Bốn triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0014128 ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Chị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 1.075.000 đồng (Một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ