- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Nguyễn Kỳ Diệu yêu cầu Tòa án buộc vợ chồng bị đơn Lê Tấn Phi, Nguyễn Thị Thủy trả số tiền vay 20.000.000 đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Nguyễn Kỳ D và bị đơn vợ chồng Lê Tấn Ph, Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA TỈNH PHÚ YÊN ———— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-DS | Sơn Hòa, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Kỳ D, sinh năm 1968
Địa chỉ: khu phố TH, thị trấn CS, huyện SH, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Vợ chồng Lê Tấn Ph, sinh năm 1976
Nguyễn Thị Th, sinh năm 1978
Địa chỉ: khu phố TH, thị trấn CS, huyện SH, tỉnh Phú Yên.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Nguyễn Kỳ D và bị đơn vợ chồng Lê Tấn Ph, Nguyễn Thị Th.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn vợ chồng Lê Tấn Ph, Nguyễn Thị Th thừa nhận có vay, còn nợ và chấp nhận trả nợ cho nguyên đơn Nguyễn Kỳ D số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) về khoản: Hợp đồng dân sự vay tài sản.
2.2. Phương thức và thời gian trả nợ: Bị đơn tự nguyện trả cho nguyên đơn 2.000.000 đồng/tháng, vào ngày cuối cùng của tháng, bắt đầu tính từ tháng 4/2018 đến tháng 01/2019.
Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí: Bị đơn vợ chồng Lê Tấn Ph, Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho nguyên đơn Nguyễn Kỳ D 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000824 ngày 22/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện SH
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên - VKSND huyện Sơn Hòa; - Chi cục THADS huyện Sơn Hòa; - Đương sự - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Phạm Cao Gia |